Mendeleev
Mendeleev · Hợp chất

Metanol

CH4O

Metanol (CH4O) là ancol. Tính chất của chất không chỉ phụ thuộc thành phần nguyên tố mà còn do kiểu liên kết, hình học phân tử hoặc mạng tinh thể và cách các tiểu phân ứng xử ở trạng thái tinh khiết hay trong dung dịch.

Dữ liệu cơ bản

Công thức hóa họcCH4O
Khối lượng mol32.042 g/mol
Trạng thái ở 20 °Cchất lỏng
Loại chấtancol
Liên kết chủ yếuliên kết cộng hóa trị phân cực

Công thức cho biết điều gì

Một đơn vị công thức CH4O chứa 1 × cacbon (C), 4 × hiđro (H), 1 × oxi (O). Từ khối lượng nguyên tử tương đối, khối lượng mol xấp xỉ 32.042 g/mol. Chỉ số trong công thức cho biết số nguyên tử, không tự nó cho biết điện tích, số oxi hóa hay hình học.

Phần trăm khối lượng nguyên tố

Xét theo khối lượng, thành phần đóng góp lớn nhất là oxi (O, 49.9 %). Phần trăm khối lượng phụ thuộc đồng thời vào số nguyên tử và khối lượng nguyên tử tương đối, nên không thể suy ra chỉ từ các chỉ số.

cacbon (C)137.5 %
hiđro (H)412.6 %
oxi (O)149.9 %

Cấu trúc và liên kết

Metanol CH₃OH là ancol nhỏ nhất, có liên kết O–H phân cực và cặp electron tự do trên oxi. Vì vậy các phân tử tạo liên kết hiđro với nhau, trộn tốt với nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hiđrocacbon có số cacbon tương tự.

Cần phân biệt liên kết bên trong phân tử hoặc ion với lực tương tác giữa các tiểu phân. Độ phân cực của liên kết, hình học phân tử, sự phân bố điện tích và khả năng tạo liên kết hiđro hay tương tác ion chi phối độ tan, nhiệt độ chuyển pha và tính phản ứng theo những cơ chế khác nhau.

Hình minh họa R3

Cấu trúc cơ bản
Cấu trúc cơ bản
Cấu trúc và tính chất
Cấu trúc và tính chất
Tương tác hoặc phản ứng
Tương tác hoặc phản ứng

Tính chất hóa học

Trong điều kiện oxi hoá, metanol có thể chuyển trước thành fomanđehit rồi tiếp tục thành axit fomic. Nguyên tử oxi cũng có thể đóng vai trò nucleophin, tham gia este hoá và nhiều phản ứng thế hữu cơ.

Các giá trị tính chất chỉ có ý nghĩa khi gắn với điều kiện đo. Nhiệt độ, áp suất, nồng độ, độ tinh khiết, dạng tinh thể hoặc dung môi có thể làm thay đổi khối lượng riêng, độ tan, trạng thái pha và tốc độ phản ứng. Vì vậy một giá trị đại diện là điểm tham chiếu, không phải hằng số bất biến trong mọi điều kiện.

Dung dịch, cân bằng và điều kiện

Trong dung dịch nước, không nhất thiết chỉ tồn tại đúng dạng tiểu phân như trong chất tinh khiết. Sự hiđrat hóa, cân bằng axit–bazơ, sự kết hợp, phân li hoặc thủy phân có thể làm thay đổi tỉ lệ các dạng hóa học thực sự có mặt.

Khi nồng độ hoặc pH thay đổi, vị trí cân bằng và tốc độ phản ứng cũng có thể thay đổi. Vì vậy khi mô tả tính chất của một chất cần nêu rõ môi trường; công thức hóa học cho biết thành phần nhưng không đại diện cho mọi dạng hóa học trong dung dịch.

Ứng dụng và ý nghĩa

Metanol quan trọng như dung môi, nhiên liệu và nguyên liệu sản xuất fomanđehit.

Ứng dụng của một chất xuất phát từ sự kết hợp giữa tính phản ứng, độ tan, độ bay hơi, tính chất nhiệt và tương tác với hệ sinh học. Một tính chất có thể hữu ích trong quy trình được kiểm soát nhưng lại trở thành nguồn rủi ro khi điều kiện sử dụng thay đổi.

An toàn và ngữ cảnh đúng

Chất này rất dễ cháy và khi chuyển hoá trong cơ thể tạo chất độc dạng fomat có thể làm tổn thương thần kinh thị giác và toàn thân, nên tuyệt đối không được uống.

Không thể đánh giá an toàn chỉ từ tên chất. Cần xét lượng, nồng độ, nhiệt độ, đường phơi nhiễm, thông gió và khả năng tương thích với các chất khác, đồng thời dùng dữ liệu an toàn phù hợp với sản phẩm hoặc điều kiện thí nghiệm thực tế.

So sánh quan trọng

Cấu trúc gần etanol nhưng độc tính chuyển hoá khác biệt rất lớn.

Hai chất có công thức gần giống hoặc có chung nguyên tố vẫn có thể khác mạnh về tính chất nếu cách liên kết, hình học, điện tích hoặc nhóm chức thay đổi. Khi so sánh cần nhìn cả điểm giống lẫn khác biệt cấu trúc tạo ra hành vi hóa học khác nhau.

Các nguyên tố trong công thức