Nguyên tố hóa học · trang tham khảo
51Sb

Antimon

Antimon là nguyên tố hóa học có số hiệu nguyên tử 51, ký hiệu Sb. Nó nằm ở chu kỳ 5, nhóm 15, khối p. Ở nhiệt độ phòng, trạng thái tham chiếu là rắn; cấu hình electron là [Kr] 4d10 5s2 5p3.

Số hiệu nguyên tử51
Nguyên tử khối chuẩn121.760(1)
Nhóm15
Chu kỳ5
Khốip
Cấu hình electron[Kr] 4d10 5s2 5p3
Cấu trúc electron

Yếu tố nào chi phối hóa học của nguyên tố

Nhóm 15 có năm electron hóa trị. Các nguyên tố có thể tạo ba liên kết cộng hóa trị, nhận electron trong một số hợp chất hoặc đạt các trạng thái oxi hóa dương, đặc biệt ở các nguyên tố nặng hơn.

Cấu hình electron của Antimon là [Kr] 4d10 5s2 5p3. Sự thay đổi từ phi kim sang tính kim loại khi đi xuống nhóm làm cho kiểu liên kết, độ bền của hợp chất và trạng thái oxi hóa ưu thế cũng thay đổi.

Các dạng hóa học

Hợp chất, ion và vật liệu

Các dạng hóa học quan trọng của Antimon gồm hydride, oxide, oxoacid hoặc oxoanion, halide và hợp chất với kim loại. Trạng thái oxi hóa có thể trải từ giá trị âm đến dương, và phạm vi đó thay đổi đáng kể dọc nhóm 15.

Tính chất vật lý

Trạng thái và chuyển pha

Trạng thái tham chiếu ở nhiệt độ phòng là rắn. Mật độ được liệt kê là 6.697 g/cm³. Điểm nóng chảy là 903.8 K (630.6 °C). Điểm sôi là 1 908 K (1 635 °C). Áp suất, độ tinh khiết, cấu trúc tinh thể hoặc dạng thù hình có thể làm thay đổi các giá trị vật lý đo được.

Sự hiện diện và ứng dụng

Antimon được gặp và sử dụng ở đâu

Trong thực tế, Antimon thường được gặp trong các ứng dụng liên quan đến chất chống cháy, hợp kim và chất bán dẫn. Tùy trường hợp, tính chất được khai thác có thể thuộc về nguyên tố tinh khiết, một hợp chất, hợp kim hoặc một đồng vị cụ thể.

Trong thực tế

Ví dụ về các ứng dụng thực tế

Chất chống cháy

Trong lĩnh vực chất chống cháy, Antimon hoặc các hợp chất của nó được lựa chọn vì những tính chất hóa học, vật lý hoặc hạt nhân phù hợp với ứng dụng cụ thể.

Hợp kim

Antimon được thêm vào kim loại hoặc hợp kim để điều chỉnh độ bền, khả năng chống ăn mòn, nhiệt độ nóng chảy hoặc tính năng ở nhiệt độ cao.

Chất bán dẫn

Các hợp chất hoặc dạng pha tạp chứa Antimon được dùng để kiểm soát độ dẫn điện trong thiết bị bán dẫn.

Vị trí tuần hoàn

Các nguyên tố lân cận cho biết điều gì

Antimon nằm ở chu kỳ 5, nhóm 15. Trong vùng lân cận hiển thị ở đây có Gecmani, Asen, Selen, Thiếc, Teluri, Chì, Bitmut và Poloni. Những vị trí này cho phép so sánh trực tiếp kích thước nguyên tử, năng lượng ion hóa, trạng thái oxi hóa và xu hướng liên kết với các nguyên tố gần nhau trong bảng tuần hoàn.

Dữ liệu tham khảo

Tính chất vật lý và nguyên tử

Phân loạiá kim
Trạng thái ở nhiệt độ phòngrắn
Các lớp electron2 · 8 · 18 · 18 · 5
Mật độ6.697 g/cm³
Điểm nóng chảy903.8 K (630.6 °C)
Điểm sôi1 908 K (1 635 °C)
Độ âm điện Pauling2.05
Năng lượng ion hóa thứ nhất831kJ/mol
Ái lực electron101.1 kJ/mol

Các giá trị mô tả nguyên tố hoặc nguyên tử trung hòa khi thích hợp. Dữ liệu vật lý có thể phụ thuộc vào dạng thù hình, áp suất và điều kiện đo.

Lịch sử

Phát hiện và nhận diện

Antimon đã được con người biết đến từ trước 3000 BC, không có một người duy nhất được xem là nhà phát hiện. Việc sử dụng vật liệu này có trước hóa học hiện đại rất lâu; nhận diện hóa học và việc gán số hiệu nguyên tử chỉ xuất hiện về sau.

Đồng vị và nguyên tử khối

Thành phần đồng vị làm thay đổi các con số như thế nào

Nguyên tử khối chuẩn là 121.760(1). Giá trị này phản ánh thành phần đồng vị của vật chất tự nhiên trên Trái Đất, không phải khối lượng của một nguyên tử riêng lẻ.

Antimon có ít nhất một đồng vị bền. Các đồng vị có cùng số proton nên vẫn là cùng một nguyên tố, nhưng khác số neutron và vì vậy khác khối lượng nguyên tử.

An toàn

Xử lý và phơi nhiễm

Nguy cơ liên quan đến Antimon phụ thuộc vào dạng hóa học, liều lượng và đường phơi nhiễm. Nguyên tố tinh khiết, ion và các hợp chất của nó có thể có tác động sinh học và môi trường rất khác nhau, vì vậy cần kiểm tra dữ liệu an toàn của chất thực tế được sử dụng.