Nguyên tố hóa học · trang tham khảo
16S

Lưu huỳnh

Lưu huỳnh là nguyên tố hóa học có số hiệu nguyên tử 16, ký hiệu S. Nó nằm ở chu kỳ 3, nhóm 16, khối p. Ở nhiệt độ phòng, trạng thái tham chiếu là rắn; cấu hình electron là [Ne] 3s2 3p4.

Số hiệu nguyên tử16
Nguyên tử khối chuẩn[32.059, 32.076]
Nhóm16
Chu kỳ3
Khốip
Cấu hình electron[Ne] 3s2 3p4
Cấu trúc electron

Yếu tố nào chi phối hóa học của nguyên tố

Nguyên tử nhóm 16 có sáu electron hóa trị. Liên kết thường liên quan đến việc nhận hoặc chia sẻ hai electron; các nguyên tố nặng hơn có thể đạt phạm vi trạng thái oxi hóa rộng hơn.

Cấu hình electron của Lưu huỳnh là [Ne] 3s2 3p4. Cấu trúc lớp ngoài giải thích vì sao các oxide, sulfide, hydride và oxoanion là những dạng hóa học quan trọng trong nhóm này.

Các dạng hóa học

Hợp chất, ion và vật liệu

Hydride, oxide, sulfide hoặc selenide, halide và oxoanion là những họ hợp chất quan trọng quanh Lưu huỳnh. Trạng thái oxi hóa −2 phổ biến ở phần nhẹ của nhóm, còn các trạng thái dương trở nên dễ tiếp cận hơn ở các nguyên tố nặng.

Tính chất vật lý

Trạng thái và chuyển pha

Trạng thái tham chiếu ở nhiệt độ phòng là rắn. Mật độ được liệt kê là 2.07 g/cm³. Điểm nóng chảy là 388.4 K (115.2 °C). Điểm sôi là 717.8 K (444.6 °C). Áp suất, độ tinh khiết, cấu trúc tinh thể hoặc dạng thù hình có thể làm thay đổi các giá trị vật lý đo được.

Sự hiện diện và ứng dụng

Lưu huỳnh được gặp và sử dụng ở đâu

Trong thực tế, Lưu huỳnh thường được gặp trong các ứng dụng liên quan đến sản xuất phân bón, axit sulfuric và lưu hóa cao su. Tùy trường hợp, tính chất được khai thác có thể thuộc về nguyên tố tinh khiết, một hợp chất, hợp kim hoặc một đồng vị cụ thể.

Trong thực tế

Ví dụ về các ứng dụng thực tế

Sản xuất phân bón

Trong lĩnh vực sản xuất phân bón, Lưu huỳnh hoặc các hợp chất của nó được lựa chọn vì những tính chất hóa học, vật lý hoặc hạt nhân phù hợp với ứng dụng cụ thể.

Axit sulfuric

Trong lĩnh vực axit sulfuric, Lưu huỳnh hoặc các hợp chất của nó được lựa chọn vì những tính chất hóa học, vật lý hoặc hạt nhân phù hợp với ứng dụng cụ thể.

Lưu hóa cao su

Trong lĩnh vực lưu hóa cao su, Lưu huỳnh hoặc các hợp chất của nó được lựa chọn vì những tính chất hóa học, vật lý hoặc hạt nhân phù hợp với ứng dụng cụ thể.

Vị trí tuần hoàn

Các nguyên tố lân cận cho biết điều gì

Lưu huỳnh nằm ở chu kỳ 3, nhóm 16. Trong vùng lân cận hiển thị ở đây có Nitơ, Oxi, Flo, Phốtpho, Clo, Asen, Selen và Brom. Những vị trí này cho phép so sánh trực tiếp kích thước nguyên tử, năng lượng ion hóa, trạng thái oxi hóa và xu hướng liên kết với các nguyên tố gần nhau trong bảng tuần hoàn.

Dữ liệu tham khảo

Tính chất vật lý và nguyên tử

Phân loạiphi kim đa nguyên tử
Trạng thái ở nhiệt độ phòngrắn
Các lớp electron2 · 8 · 6
Mật độ2.07 g/cm³
Điểm nóng chảy388.4 K (115.2 °C)
Điểm sôi717.8 K (444.6 °C)
Độ âm điện Pauling2.58
Năng lượng ion hóa thứ nhất999.6 kJ/mol
Ái lực electron200.4 kJ/mol

Các giá trị mô tả nguyên tố hoặc nguyên tử trung hòa khi thích hợp. Dữ liệu vật lý có thể phụ thuộc vào dạng thù hình, áp suất và điều kiện đo.

Lịch sử

Phát hiện và nhận diện

Lưu huỳnh đã được biết và sử dụng từ thời cổ đại. Việc con người dùng vật liệu chứa nguyên tố này có trước khái niệm nguyên tố hóa học hiện đại, nên không thể gán toàn bộ lịch sử cho một lần phát hiện duy nhất.

Đồng vị và nguyên tử khối

Thành phần đồng vị làm thay đổi các con số như thế nào

Nguyên tử khối chuẩn của Lưu huỳnh được cho dưới dạng khoảng [32.059, 32.076]. Tỉ lệ đồng vị trong mẫu tự nhiên có thể thay đổi đôi chút, nên một giá trị thập phân duy nhất sẽ che mất biến thiên thật giữa các vật liệu.

Lưu huỳnh có ít nhất một đồng vị bền. Các đồng vị có cùng số proton nên vẫn là cùng một nguyên tố, nhưng khác số neutron và vì vậy khác khối lượng nguyên tử.

An toàn

Xử lý và phơi nhiễm

Nguy cơ liên quan đến Lưu huỳnh phụ thuộc vào dạng hóa học, liều lượng và đường phơi nhiễm. Nguyên tố tinh khiết, ion và các hợp chất của nó có thể có tác động sinh học và môi trường rất khác nhau, vì vậy cần kiểm tra dữ liệu an toàn của chất thực tế được sử dụng.